| Giá dịch vụ hàng hải >
Giá dịch vụ hàng hải
BIỂU MỨC PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ CẢNG BA NGÒI
Phần I: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
I. THỜI GIAN LÀM VIỆC: 1. Thời gian làm việc trong ngày bình thường: Từ 0 giờ – 24 giờ, chia thành 4 ca, mỗi ca 06 giờ, cụ thể: - Ca 1: từ 06 giờ 00 đến 12 giờ 00. - Ca 2: từ 12 giờ 00 đến 18 giờ 00. - Ca 3: từ 18 giờ 00 đến 24 giờ 00. - Ca 4: từ 00 giờ 00 đến 06 giờ 00. 2. Làm việc trong các ngày Lễ, Tết: Tăng 100% đơn giá dịch vụ quy định. Các ngày Lễ, Tết bao gồm: - Dương lịch: 1/1, 30/4, 1/5, 2/9. - Âm lịch: ngày cuối năm và ngày 1, 2, 3 tháng Giêng.
II. ĐƠN VỊ TÍNH TOÁN: 1. Dung tích toàn phần (GT): 1.1. Đối với tàu thủy chở hàng khô: là dung tích toàn phần (GT) lớn nhất của tàu ghi trong Giấy chứng nhận của Đăng kiểm. 1.2. Đối với tàu thủy chở hàng lỏng: tính bằng 85% GT lớn nhất ghi trong Giấy chứng nhận của Đăng kiểm. 1.3. Tàu thủy không ghi GT được qui đổi như sau: - Tàu thủy chở hàng: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT. - Tàu kéo, tàu đẩy: 01 HP tính bằng 0,5 GT. - Sà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT. 2. Đơn vị tính công suất máy: Công suất máy chính được tính bằng mã lực (HP) của tàu thủy; phần lẻ dưới 01 HP tính tròn 01 HP. 3. Đơn vị thời gian: 1.1. Đối với đơn vị thời gian là ngày: 01 ngày tính là 24 giờ; phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính bằng ½ ngày, trên 12 giờ tính bằng 01 ngày. 1.2. Đối với đơn vị thời gian là giờ: 01 giờ tính bằng 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính bằng ½ giờ, trên 30 phút tính bằng 01 giờ.
III. ĐƠN VỊ TIỀN TỆ: 1. Đối với hoạt động hàng hải tuyến quốc tế: Đơn vị tính phí và giá dịch vụ hàng hải là đồng Đô la Mỹ (USD), được qui đổi sang đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán. 2. Đối với hoạt động hàng hải tuyến nội địa: Đơn vị thanh tốn phí và giá dịch vụ hàng hải là đồng Việt Nam.
Phần II: BIỂU MỨC PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI – GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG, PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI QUỐC TẾ
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: 1. Tàu thuỷ hoạt động vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển quốc tế và tàu thuỷ chuyên dùng hoạt động trên tuyến quốc tế thực tế vào, rời hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước cảng. 2. Tàu thủy chạy rỗng đến cảng từ một cảng biển nước ngoài. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển do chủ hàng nước ngồi, người vận chuyển hoặc người ủy thác chịu trách nhiệm thanh toán.
II. PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI: 1. Giá dịch vụ buộc và cởi dây: 1.1. Đơn giá dịch vụ buộc cởi và dây:
ĐVT: USD/lần
|
STT |
Trọng tải tàu |
Mức giá |
|
01 |
Từ 500 GT trở xuống |
11 |
|
02 |
Từ 501 đến 1.000 GT |
18 |
|
03 |
Từ 1.001 đến 4.000 GT |
30 |
|
04 |
Từ 4.001 đến 10.000 GT |
40 |
|
05 |
Từ 10.001 đến 15.000 GT |
45 |
|
06 |
Từ 15.001 GT trở lên |
60 |
1.2. Trường hợp tàu cần sử dụng ca nô của cảng nhận kéo dây chuyển đến phao để buộc, cởi dây thì ngồi mức giá buộc và cởi dây tàu phải trả thêm tiền thuê ca nô. Mức giá thuê ca nô thực hiện theo qui định tại điểm 4 mục III. 2. Giá dịch vụ tàu lai hỗ trợ: 2.1. Đơn giá:
ĐVT: USD /giờ
|
STT |
Tàu lai hỗ trợ |
Đơn giá |
|
01 |
Tàu Cam Ranh 04 (960 HP) |
291,34 |
|
02 |
Tàu TLA 05 (1.500 HP) |
423,39 |
2.2. Thời gian hỗ trợ được tính từ lúc tàu rời vị trí xuất phát đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang họat động khác. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ hỗ trợ là: 01 giờ. 2.3. Trường hợp tàu lai hỗ trợ để dịch chuyển tàu thủy (shifting) theo yêu cầu của Cảng, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ. 2.4. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã rời vị trí xuất phát theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy không chạy hoặc do thời tiết xấu tàu lai hỗ trợ không tiếp cận được … mà tàu lai hỗ trợ phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang hoạt động khác, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ. 2.5. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã tới vị trí đón tàu thủy đúng giờ theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy chưa tới, gây chờ đợi cho tàu lai hỗ trợ, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế phải chờ đợi. 2.6. Trường hợp tàu thủy không hoạt động phải sử dụng tàu lai hỗ trợ để đẩy hoặc kéo tăng 70% đơn giá qui định. 2.7. Trường hợp Cảng không đủ tàu lai hỗ trợ hoặc theo yêu cầu của chủ tàu sử dụng tăng tàu lai, Cảng phải thuê tàu lai nơi khác đến sẽ áp dụng giá dịch vụ tàu lai theo qui định của chủ tàu cho thuê. 3. Phí sử dụng cầu, bến, phao neo: 3.1. Mức phí:
ĐVT: USD/GT/giờ
|
STT |
Vị trí neo đỗ |
Mức phí |
|
01 |
Tại cầu |
0,0031 |
|
02 |
Tại phao |
0,0013 |
|
02 |
Đỗ áp mạn với tàu khác tại cầu |
0,0015 |
3.2. Trường hợp tàu đỗ ở nhiều nơi trong phạm vi cảng thì phí tính theo thời gian thực tế và mức phí neo đỗ ở từng vị trí cộng lại. 3.3. Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 1 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thủy khác theo lệnh của Cảng vụ thì không thu phí của thời gian không làm hàng. 3.4. Trường hợp tàu thủy nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả phí theo mức:
ĐVT: USD/GT/giờ
|
STT |
Vị trí neo đỗ |
Mức phí |
|
01 |
Chiếm cầu |
0,0060 |
|
02 |
Chiếm phao |
0,0020 |
4. Giá dịch vụ đóng mở hầm hàng: 4.1. Đóng, mở nắp hầm hàng bằng cần cẩu tàu: a. Đơn giá:
ĐVT: USD/lần/hầm
|
STT |
Trọng tải tàu |
Đơn giá một lần đóng hoặc mở |
|
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng để lại boong |
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng đưa lên bờ |
|
1 |
Từ 2.000 GT trở xuống |
6 |
9 |
|
2 |
Từ 2.001 GT đến 4.000 GT |
8 |
12 |
|
3 |
Từ 4.001 GT đến 6.000 GT |
10 |
15 |
|
4 |
Từ 6.001 GT đến 10.000 GT |
14 |
21 |
|
5 |
Trên 10.000 GT |
18 |
27 |
b. Trường hợp tàu có 2 boong (TWEEN DECK) tính bằng 200% đơn giá trên. 4.2. Trường hợp sử dụng cần cẩu của cảng: thì ngồi đơn giá qui định tại điểm 4.1, chủ tàu phải trả thêm tiền thuê dịch vụ cẩu. Mức giá thuê dịch vụ cẩu thực hiện theo qui định tại điểm 2 mục III. 5. Giá dịch vụ đổ rác: 5.1. Đơn giá:
ĐVT: USD/lần
| STT |
Vị trí neo đỗ |
Đơn giá |
| 01 |
Tại cầu |
15 |
| 02 |
Tại phao, vũng |
40 |
5.2. Tàu neo đỗ tại cầu, phao, trong vịnh tối thiểu 3 ngày phải đổ rác 1 lần. 6. Giá cung cấp nước ngọt: 6.1. Tại cầu cảng là: 2,5 USD/m3. 6.2. Tại vũng, vịnh theo thỏa thuận.
III. GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG VÀ PHƯƠNG TIỆN: 1. Giá thuê lao động: 1.1. Đơn giá:
ĐVT: USD/người/giờ
| STT |
Loại lao động |
Đơn giá |
| 01 |
Lao động phổ thông |
1,5 |
| 02 |
Lao động kỹ thuật |
2,5 |
1.2. Thời gian thuê lao động được xác định từ lúc lao động đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ thuê lao động là 06 giờ. 1.3. Lao động chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá lao động chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá thuê. 2. Giá dịch vụ cẩu: Tùy thuộc vào tình hình thực tế và tính chất công việc mà Giám đốc cảng thỏa thuận với khách hàng hình thức cho thuê tính theo giờ hoặc theo khối lượng công việc thực hiện. 2.1. Thuê theo giờ: a. Đơn giá:
ĐVT: USD/giờ
| STT |
Loại cẩu |
Đơn giá |
| 01 |
Từ 20 tấn trở xuống |
44 |
| 02 |
Trên 20 tấn |
66 |
b. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc xe cẩu đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 01 giờ. 2.2. Thuê theo khối lượng công việc: tùy điều kiện cụ thể cảng và khách hàng sẽ thỏa thuận giá. 2.3. Xe cẩu chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá xe cẩu chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá của xe cẩu đó tính theo giờ. 3. Giá dịch vụ ủi, xúc hàng: 3.1. Đơn giá: 20 USD/giờ (chưa bao gồm phí cẩu xe xúc, ủi lên xuống hầm hàng). 3.2. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc xe xúc, xe ủi đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 01 giờ. 3.3. Xe xúc, xe ủi chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá xe xúc, xe ủi chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá trên. 4. Giá dịch vụ ca nô: 3.1. Đơn giá: 35 USD/giờ. 3.2. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc ca nô rời cảng đến khi trở về đến cảng. Thời gian tối thiểu để tính giá thuê dịch vụ ca nô là 01 giờ.
Phần III: BIỂU MỨC PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI – GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG, PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TUYẾN NỘI ĐỊA (Chưa bao gồm thuế GTGT)
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: 1. Tàu thủy vận tải hàng hóa, tàu thủy chuyên dùng họat động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam thực tế vào, rời hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước cảng. 2. Tàu thuỷ được Nhà nước Việt Nam cho phép hoạt động vận tải nội địa, trong một chuyến hành trình đồng thời tham gia hoạt động vận tải quốc tế và vận tải nội địa thì được áp dụng biểu giá nội địa nếu đồng thời có đủ 02 điều kiện sau: 2.1. Lượt vào cảng: - Tàu thủy đến từ một cảng biển Việt Nam khác. - Khi vào cảng tàu thuỷ chạy rỗng hoặc chỉ chở hàng nội địa. 2.2. Lượt rời cảng: - Tàu thuỷ rời cảng để đi đến một cảng biển Việt Nam khác. - Khi rời cảng tàu thuỷ chạy rỗng hoặc chỉ chở hàng nội địa. 3. Hàng hóa vận chuyển giữa các cảng biển Việt Nam để tiêu thụ nội địa và hàng hóa xuất nhập khẩu, ra hoặc vào khu chế xuất mà hợp đồng vận tải qui định cước tác nghiệp hàng hóa tại cảng biển Việt Nam do chủ hàng tại Việt Nam thanh toán.
II. PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI: 1. Giá dịch vụ buộc và cởi dây: 1.1. Đơn giá dịch vụ buộc cởi và dây:
ĐVT: đồng/lần
| STT |
Trọng tải tàu |
Đơn giá |
| 01 |
Từ 500 GT trở xuống |
60.000 |
| 02 |
Từ 501 đến 1.000 GT |
100.000 |
| 03 |
Từ 1.001 đến 2.000 GT |
200.000 |
| 04 |
Từ 2.001 đến 4.000 GT |
300.000 |
| 05 |
Từ 4.001 đến 10.000 GT |
400.000 |
| 06 |
Từ 10.001 đến 15.000 GT |
500.000 |
| 07 |
Từ 15.001 GT trở lên |
600.000 |
1.2. Trường hợp tàu cần sử dụng ca nô của cảng nhận kéo dây chuyển đến phao để buộc, cởi dây thì ngồi mức giá buộc và cởi dây tàu phải trả thêm tiền thuê ca nô. Mức giá thuê ca nô thực hiện theo qui định tại điểm 4.1 mục III. 2. Giá dịch vụ tàu lai hỗ trợ: 2.1. Đơn giá:
ĐVT: đồng/giờ
| STT |
Tàu lai hỗ trợ |
Đơn giá |
| 01 |
Tàu Cam Ranh 04 (960 HP) |
3.840.000 |
| 02 |
Tàu TLA 05 (1.500 HP) |
6.000.000 |
2.2. Thời gian hỗ trợ được tính từ lúc tàu rời vị trí xuất phát đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang họat động khác. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ hỗ trợ là: 01 giờ. 2.3. Trường hợp tàu lai hỗ trợ để dịch chuyển tàu thủy (shifting) theo yêu cầu của Cảng, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ. 2.4. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã rời vị trí xuất phát theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy không chạy hoặc do thời tiết xấu tàu lai hỗ trợ không tiếp cận được … mà tàu lai hỗ trợ phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang họat động khác, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ. 2.5. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã tới vị trí đón tàu thủy đúng giờ theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy chưa tới, gây chờ đợi cho tàu lai hỗ trợ, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế phải chờ đợi. 2.6. Trường hợp tàu thủy không hoạt động phải sử dụng tàu lai hỗ trợ để đẩy hoặc kéo tăng 70% đơn giá qui định. 2.7. Trường hợp Cảng không đủ tàu lai hỗ trợ hoặc theo yêu cầu của chủ tàu sử dụng tăng tàu lai, Cảng phải thuê tàu lai nơi khác đến sẽ áp dụng giá dịch vụ tàu lai theo qui định của chủ tàu cho thuê. 3. Phí sử dụng cầu, bến, phao neo: 3.1. Mức phí:
ĐVT: đồng/GT/giờ
| STT |
Vị trí neo đỗ |
Mức phí |
| 01 |
Tại cầu |
15 |
| 02 |
Tại phao |
10 |
| 03 |
Đỗ áp mạn với tàu khác tại cầu |
8 |
3.2. Trường hợp tàu đỗ ở nhiều nơi trong phạm vi cảng thì phí tính theo thời gian thực tế và mức phí neo đỗ ở từng vị trí cộng lại. 3.3. Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 1 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thủy khác theo lệnh của Cảng vụ thì không thu phí của thời gian không làm hàng. 3.4. Trường hợp tàu thủy nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả tăng 100% mức phí qui định. 3.5. Trường hợp tàu do vi phạm Pháp luật bị các cơ quan chức năng Nhà nước bắt lưu giữ tại Cảng thì phải trả tăng 100% mức phí qui định. 3.6. Mức thu tối thiểu cho một lần tàu neo đỗ là: 150.000 đồng/lượt tàu. 4. Giá dịch vụ đóng mở hầm hàng: 4.1. Đóng, mở nắp hầm hàng bằng cần cẩu tàu: a. Đơn giá:
ĐVT: đồng/lần/hầm
|
STT |
Trọng tải tàu |
Đơn giá một lần đóng hoặc mở |
|
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng để lại boong |
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng đưa lên bờ |
|
1 |
Từ 2.000 GT trở xuống |
80.000 |
120.000 |
|
2 |
Từ 2.001 GT đến 4.000 GT |
100.000 |
150.000 |
|
3 |
Từ 4.001 GT đến 6.000 GT |
150.000 |
230.000 |
|
4 |
Từ 6.001 GT đến 10.000 GT |
200.000 |
300.000 |
|
5 |
Trên 10.000 GT |
250.000 |
400.000 |
b. Trường hợp tàu có 2 boong (TWEEN DECK) tính bằng 200% đơn giá trên. 4.3. Trường hợp sử dụng cần cẩu của cảng: thì ngồi đơn giá qui định tại điểm 4.1, chủ tàu phải trả thêm tiền thuê dịch vụ cẩu. Mức giá thuê dịch vụ cẩu thực hiện theo qui định tại điểm 2 mục III. 5. Giá dịch vụ đổ rác: 5.1. Đơn giá:
ĐVT: đồng/lần
| STT |
Vị trí neo đỗ |
Đơn giá |
| 01 |
Tại cầu |
65.000 |
| 02 |
Tại phao, vũng |
180.000 |
5.2. Tàu neo đỗ tại cầu, phao, trong vịnh tối thiểu 3 ngày phải đổ rác 1 lần. 6. Giá cung cấp điện, nước ngọt: 6.1. Điện cấp tại cầu tàu : 3.000 đồng/kwh. 6.2. Nước cấp tại cầu tàu : 15.000 đồng/m3. 6.3. Nước cấp tại vũng, vịnh theo thỏa thuận.
III. GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM DỊCH VỤ: 1. Giá thuê lao động: 1.1. Đơn giá:
ĐVT: đồng/người/giờ
| STT |
Loại lao động |
Đơn giá |
| 01 |
Lao động phổ thông |
20.000 |
| 02 |
Lao động kỷ thuật |
40.000 |
1.2. Thời gian thuê lao động được xác định từ lúc lao động đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ thuê lao động là 06 giờ. 1.3. Lao động chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá lao động chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá thuê. 2. Giá dịch vụ cẩu: Tùy thuộc vào tình hình thực tế và tính chất công việc mà thỏa thuận với khách hàng hình thức cho thuê tính theo giờ hoặc theo khối lượng công việc thực hiện. 2.1. Thuê theo giờ: a. Đơn giá:
ĐVT: đồng/giờ
| STT |
Loại lao động |
Đơn giá |
| 01 |
Từ 20 tấn trở xuống |
462.000 |
| 02 |
Trên 20 tấn |
605.000 |
b. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc xe cẩu đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 01 giờ. 2.2. Thuê theo khối lượng công việc: tùy điều kiện cụ thể cảng và khách hàng sẽ thỏa thuận giá. 2.3. Xe cẩu chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá xe cẩu chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá của xe cẩu đó tính theo giờ. 3. Giá dịch vụ ủi, xúc hàng: 3.1. Đơn giá: 275.000 đồng/giờ (chưa bao gồm phí cẩu xe xúc, ủi lên xuống hầm hàng). 3.2. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc xe xúc, xe ủi đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 01 giờ. 3.3. Xe xúc, xe ủi chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá xe xúc, xe ủi chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá thuê tính theo giờ. 4. Giá dịch vụ ca nô: Tùy thuộc vào tình hình thực tế và tính chất công việc mà thỏa thuận với khách hàng hình thức cho thuê tính theo giờ hoặc thuê bao. 4.1. Thuê theo giờ: a. Đơn giá:
ĐVT: đồng/giờ
| STT |
Tính chất công việc |
Đơn giá |
| 01 |
Phục vụ đưa đón Hoa tiêu và cán bộ của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành |
300.000 |
| 02 |
Các hoạt động khác |
400.000 |
b. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc ca nô rời vị trí xuất phát đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang họat động khác. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 01 giờ. 4.2. Thuê bao ngày đi trong Vịnh Cam Ranh (chưa bao gồm nhiên nhiệu) là: 800.000 đồng/ngày.
|